Thứ 6 - 26/02/2016
Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời cho cơ quan Thống kê là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp
Tích cực tham gia Điều tra Doanh nghiệp năm 2020 là góp phần xây dựng và phát triển đất nước
Từ năm 2020, Doanh nghiệp cung cấp thông tin Thống kê trên trang thông tin điện tử điều tra doanh nghiệp tại địa chỉ http://thongkedoanhnghiep.gso.gov.vn
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2019

1. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2019 tăng 1,71% so với tháng 9/2019 và tăng 10,6% so với tháng 10/2018. Dự ước chỉ số cộng dồn 10 tháng năm 2019 tăng 8,61% so cùng kỳ. Trong đó: ngành công nghiệp khai thác mỏ tăng 6,22%; ngành công nghiệp chế biến tăng 8,36%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng 12,29%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước tăng 9,58%.

10 tháng năm 2019, tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng ổn định.Đặc biệt ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm trên 90%) ngành công nghiệp luôn tăng cao đã góp phần làm tăng chỉ số sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Trong các ngành công nghiệp cấp II thì 10 tháng năm 2019 hầu hết các ngành đều có chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so cùng kỳ, cụ thể ở một số ngành công nghiệp chủ lực như sau: sản xuất thiết bị điện tăng 15,14%; Dệt tăng 11,88%, là ngành sản xuất có quy mô khá lớn, các doanh nghiệp có hợp đồng sản xuất ổn định từ đầu năm nên duy trì được mức tăng khá; Sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 13,5% do thị trường xuất khẩu ổn định từ khách hàng Mỹ và liên minh Châu Âu, một số doanh nghiệp sản xuất giày da có quy mô lớn như Công ty Chang shin, Pousung, Taekwang, Việt Vinh… có mức tăng từ 8,5 – 19%; Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 10,78%;  Sản xuất thuốc lá tăng  12,13%; sản xuất trang phục tăng 11,51%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 9,3% do dịch tả heo Châu Phi đã có xu hướng giảm nên nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc tăng; sản xuất đồ uống tăng 7,53%; sản xuất gường, tủ, bàn ghế tăng 7,43% do các tháng gần đây ngành sản xuất chế biến gỗ có xu hướng ổn định, nguồn nguyên liệu bớt khan hiếm, một số công ty sản xuất đồ gỗ lớn như: Công Ty TNHH Johson Wood; Công Ty TNHH Hòa Bình có mức tăng 6,7->15% so cùng kỳ.

Bên cạnh một số ngành công nghiệp chủ lực tăng thì có một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm như sau: Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 4,1%,  đây là ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ  cho ngành dệt và các ngành khác , tuy nhiên chỉ số cộng dồn 10 tháng ngành này tăng thấp do một số sản phẩm hóa chất của Công ty Cổ Phần HH Vedan Viet Nam; Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Rohm And Haas Việt Nam có xu hướng giảm so cùng kỳ mức giảm 25->30%. Ngành In, sao chép bản ghi các loại giảm 8,19%; sản xuất xe có động cơ giảm 7,22% do nhu cầu tiêu thụ của khách hàng có xu hướng chậm lại; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm1,1%. Nguyên nhân do sản phẩm tiêu thụ gặp khó khăn từ đầu năm đến nay nhiều doanh nghiệp sản xuất cầm chừng, một số sản phẩm không sản xuất do đó ảnh hưởng đến chỉ số chung của toàn ngành... Các ngành còn lại có mức tăng trưởng thấp.

Nhìn chung 10 tháng năm 2019 tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn có mức tăng trưởng khá ở hầu hết các ngành công nghiệp thể hiện qua kết quả chỉ số sản xuất của 27 ngành kinh tế cấp II trong 10 tháng năm 2019 có 21/27 ngành có mức tăng. Mức tăng thấp nhất từ 2,75% (Sản xuất phương tiện vận tải khác), mức tăng cao nhất 23,9% (Thoát nước và xử lý nước thải). Có 6/27 ngành sản xuất chỉ số giảm so cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu là do tình hình sản xuất còn gặp khó khăn do không có hợp đồng mới, thậm chí một số doanh nghiệp phải ngừng hoạt động do đó ảnh hưởng đến chỉ số chung của toàn ngành công nghiệp .

- Chỉ số sản phẩm công nghiệp ước tháng 10 năm 2019 tăng so với tháng cùng kỳ năm trước như: Cà phê các loại 37,6 nghìn tấn, tăng 32,21%; nước uống 13,8 triệu m3, tăng 18,28%; quần áo các loại 16.789 nghìn cái, tăng 25,21%; Thuốc bảo vệ thực vật 295,5 tấn, tăng 28,53%; điện sản xuất 998 triệu Kwh, tăng 30,12%; vải các loại 74 triệu m2, tăng 5,68%; đá xây dựng các loại 1.738 nghìn m3, tăng 6,38%; Gường, tủ, bàn ghế 1.379,7 nghìn chiếc, tăng 0,09%; thuốc lá sợi 2.094 tấn, tăng 11,03%; giày dép các loại tăng 49,5 triệu đôi, tăng 23,1%; thức ăn gia súc, thủy sản 370,4 nghìn tấn, tăng 13,46%; bao bì các loại 18,1 nghìn tấn, giảm 2,74%...

       - Chỉ số sản phẩm công nghiệp10 tháng năm 2019 các sản phẩm có chỉ số tăng, giảm so cùng kỳ như: Máy giặt (+38,72%); cà phê các loại (+26,74%); Thuốc bảo vệ thực vật (+21,13%); Quần áo các loại (+15,34%);Vải các loại (+13,32%); Thuốc lá sợi (+12,25%); giày dép các loại (+13,97%); Sợi các loại (+10,82%); nước uống (+6,43%); Bột ngọt (+7,11%); bao bì các loại (-3,47%).v.v….

- Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng10 dự ước bằng 101,44% (tăng 1,44%) so với tháng 9 và tăng 8,06% so với cùng kỳ. Tính chung 10 tháng tăng 6,42% so với cùng kỳ. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng, giảm  so cùng kỳ như: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác (+18,04%); sản xuất gường, tủ, bàn, ghế (+8,7%); sản xuất thiết bị điện (+11,79%); sản xuất trang phục (+11,06);sản xuất đồ uống (+7,47%);  Dệt (+9,84%); sản xuất da và các sản phẩm liên quan (+9,8%); sản xuất sản phẩm thuốc lá (-8,51%); sản xuất xe có động cơ (-20,38%); sản xuất máy móc thiết bị chưa được phân vào đâu (-13,94%); sản xuất sản phẩm từ cao su (-4,04%)…

- Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 30/10/2019 dự tính  tăng 5,06% so với tháng trước và tăng 10,94% so cùng kỳ. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng so cùng kỳ nhưsản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (+25,06%); sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất (+10,49%); sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (+27,16%); chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (+24,84%); sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (+16,77%); dệt (+8,04%)... một số ngành có chỉ số tồn kho giảm là: sản xuất thiết bị điện (-20,44%); sản xuất gường, tủ , bàn ghế (-8,67%)…

- Chỉ số sử dụnglao động: Tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp có sự biến động đáng kể. chỉ số lao động trong các doanh nghiệp tháng 10 tăng 0,84% so với tháng 9 và tăng 1,16% so cùng kỳ năm 2018, trong đó: doanh nghiệp nhà nước tăng 0,07% so tháng trước và giảm4,38% so cùng kỳ; doanh nghiệp ngoài quốc doanh tương ứng tăng 0,23% và tăng 1,99%; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tăng 0,91% và tăng 0,69% so cùng kỳ. Số lao động đang làm việc trong các ngành khai khoáng tăng 0,12% so tháng trước và giảm 7,96% so cùng kỳ; ngành chế biến, chế tạo tương ứng tăng 0,85% và 0,78%; sản xuất điện, khí đốt, nước nóng tương đương tháng trước và tăng 11,98%; ngành cung cấp mước, xử lý rác thải, nước thải tương đương tháng trước và tăng 0,29% so cùng kỳ.

Chỉ số sử dụng lao động 10 tháng của doanh nghiệp tăng 0,49% so cùng kỳ. Chia theo loại hình, doanh nghiệp nhà nước giảm 5,8%; doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm 5,07%; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tăng 1,16%. Chia theo ngành kinh tế cấp I: ngành khai khoáng giảm 17,59%; ngành chế biến, chế tạo tăng 0,58%; sản xuất điện, khí đốt, nước nóng tăng 1,94%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải giảm 4,68% so cùng kỳ.

       2. Sản xuất Nông - Lâm nghiệp và thủy sản

2.1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Mùa 2019 toàn tỉnh đạt 51.797 ha, giảm18 ha (-0,04%) so với vụ mùa năm trước. Trong đó:

Cây lúa: diện tích ước đạt 21.532 ha, bằng 99,6%, giảm 87 ha so cùng kỳ năm trước. Hiện nay lúa sinh trưởng và phát triển tốt, các cơ quan chức năng đã tuyên truyền, hướng dẫn nông dân kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại trên cây lúa.

Cây hàng năm khác: diện tích cây bắp ước đạt 15.418 ha, tăng 3,73% (+554 ha); rau các loại ước đạt 4.882 ha, bằng 99,96%, giảm 2 ha; đậu các loại ước đạt 1.961 ha, tăng 5,23%, tăng 97 ha so với cùng kỳ.

Tình hình sản xuất cây hàng năm vụ Mùa năm 2019 trên địa bàn tỉnh tương đối thuận lợi, mưa đều nên người dân xuống giống đồng loạt,cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Hệ thống kênh mương phục vụ tốt cho việc tiêu và thoát nước, nên khả năng không để ngập úng xẩy ra. Người dân đã đầu tư và áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật trong chăm bón và phòng chống dịch bệnh cây trồng, do vậy dự ước vụ mùa năm nay tăng so cùng kỳ.

- Dự ước năng suất: Dự ước năng suất một số cây trồng chính tăng, giảm trong vụ Mùa so cùng kỳ như sau: Năng suất lúa: 60,95 tạ/ha, tăng 0,8 tạ/ha (+0,14%); bắp: 74,31 tạ/ha, tăng 0,02 tạ/ha (+0,02%); rau các loại: 168,8 tạ/ha, tăng 2,27 tạ/ha (+1,36%); đậu tương: 16,07 tạ/ha, tăng 0,77 tạ/ha (5,05%); đậu phộng: 18,99 tạ/ha, tăng 0,53 tạ/ha (+2,85%); đậu/đỗ các loại: 14,09 tạ/ha, tăng 0,05 tạ/ha (+0,4%) so với cùng kỳ.

- Ước sản lượng: Sản lượng lúa đạt 131.238 tấn, giảm 344 tấn (-0,26%); bắp: 109.995 tấn, tăng 3.976 tấn (+3,75%); rau các loại đạt 82.411 tấn, tăng 1.080 tấn (+1,33%); đậu tương đạt 217 tấn,tăng 34 tấn (+18,58%); Lạc đạt 881 tấn, tăng 99 tấn (+12,66%); đậu/đỗ các loại đạt 2.763 tấn, tăng 143 tấn (5,65%) so với cùng kỳ.

b. Cây lâu năm

Trong tháng 10 năm 2019 thời tiết còn mưa nên người dân chủ động xuống một số giống cây lâu năm như: Hồ tiêu, cam bưởi, chuối và thu hoạch một số cây trồng khác, xoài, cam, bưởi, bơ, mãng cầu, cà phê, thanh long, dứa, cao su. Ngoài ra tiếp tục chăm bón, làm cỏ, tỉa cành các loại cây lâu năm khác.

Tổng diện tích hiện có cây lâu năm tòan tỉnh đến tháng 10/2019 là 172.679,14 ha, giảm 1,69% (- 2.964,36 ha) so cùng kỳ, trong đó nhóm cây ăn quả đạt 57.416 ha, giảm 1,08% (- 627 ha) ; nhóm cây công nghiệp lâu năm đạt 115.263 ha, giảm 2% (-2.237 ha) chủ yếu là giảm diện tích cao su, điều, tiêu do già cổi, năng suất đạt thấp.

Dự ước sản lượng một số cây trồng lâu năm tăng, giảm so cùng kỳ như sau: Sản lượng Xoài tháng 10 đạt 3.824 tấn, đạt 99,97% so tháng cùng kỳ; Lũy kế 10 tháng đạt 84.119,3 tấn, tăng 1,48% so cùng kỳ; Chuối tháng 10 đạt 9.104 tấn, tăng 1% so tháng cùng kỳ; Lũy kế 10 tháng đạt 91.325,5 tấn, tăng 3,31% so cùng kỳ; Cam tháng 10 đạt 928,5 tấn, đạt 100,16% so tháng cùng kỳ; Lũy kế 10 tháng đạt 7.839,7 tấn, tăng 1,47% so cùng kỳ; Bưởi tháng 10 đạt 5.145 tấn, đạt 96,24% so tháng cùng kỳ; Lũy kế 10 tháng đạt 39.625,4 tấn, tăng 3,98% so cùng kỳ, nguyên nhân các loại cây ăn quả tăng là do người dân chủ động được khâu chăm sóc, phòng bệnh tốt nên sản lượng đạt khá, đặc biệt là sản lượng bưởi ở huyện Vĩnh Cữu, Trảng Bom, Thống Nhất; chuối ở huyện Trảng Bom, Thống Nhất, Xuân Lộc; Cam ở huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc.. là cây có thế mạnh trên địa bàn, giá bán lại ổn định, được thị trường xã hội đón nhận, nên người dân mạnh dạn đầu tư sản xuất.

c. Chăn nuôi

Tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn tiếp tục chịu ảnh hưởng về dịch tả heo Châu Phi. Từ khi xuất hiện bệnh dịch tả heo Châu Phi, tính đến ngày 13/10/2019, toàn tỉnh có 5.014 hộ chăn nuôi thuộc 131 xã của 11 huyện, thành phố xuất hiện dịch với tổng số heo bị chết và tiêu hủy hơn 420 ngàn con. Ngành Thú y tiếp tục triển khai cho các đơn vị, kết hợp với các cơ quan chuyên môn chú trọng tới công tác tuyên truyền và phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm nhất là công tác tiêm phòng luôn được quan tâm, giám sát chặt chẽ; Chỉ đạo các địa phương phải tập trung vào công tác quản lý, kiểm tra, giám sát từ cơ sở chăn nuôi đến hoạt động vận chuyển, kinh doanh; Tiếp tục rà soát công tác tiêm phòng, thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm tại địa phương, các đầu mối lưu thông và thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn.

Dự ước số lượng gia súc và gia cầm tháng 10 năm 2019

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chính thức cùng kỳ

Ước thực hiện kỳ báo cáo

So sánh cùng kỳ (%)

I. Gia súc

Con

2.585.732

2.015.596

77,95

  1. Trâu

Con

3.030

2.989

98,65

  2. Bò

Con

73.587

74.337

101,02

    Tr. đó: Bò sữa

Con

357

349

97,76

  3. Lợn (Không tính lợn con chưa tách mẹ)

Con

2.509.115

1.938.270

77,25

II. Gia cầm

1000 con

22.587,00

25.865,39

114,51

    Trong đó: Gà

1000 con

21.187,50

24.392,80

115,13


Tổng đàn gia súc có đến thời điểm tháng 10/2019 là 2.015.596 con, giảm 570.136 con (-22,05%) so cùng kỳ. Trong đó trâu đạt 2.989 con giảm 1,35%, bò đạt 74.337 con tăng 1,02%; heo đạt 1.938.270 con, giảm 22,75% tương đương giảm 570.845 con. Nguyên nhân số lượng tổng đàn heo giảm so với cùng kỳ là do dịch tả heo Châu Phi vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, ngoài việc số heo chết, thì việc tái đàn cũa các hộ chăn nuôi cũng hạn chế, làm cho đàn heo giảm mạnh. Trong khi đó, nhu cầu thị trường về mặt hàng heo hơi đang tăng nhanh do cung cấp thêm cho các tỉnh phía Bắc, khiến nguồn cung thiếu hụt.Giá heo hơi tiếp tục tăng mạnh, giá heo đến ngày 16/10 đã đạt mức 62.000 đến 64.000 đồng/kg.

Tổng đàn gia cầm có đến thời điểm tháng 10/2019 là 25.865,39 ngàn con, tăng 14,51% so cùng kỳ. Trong đó gà đạt 24.392,80 ngàn con, tăng 15,13% và chiếm 94,31% tổng đàn gia cầm. Đàn gà tăng là do thị trường tiêu thụ xã hội và xuất khẩu ổn định và có xu hướng tăng, nên các trang trại đã chủ động tăng đàn. So với các loại vật nuôi khác, chăn nuôi gà có lợi thế về hiệu quả kinh tế do vòng quay ngắn, hệ số nhân đàn nhanh và trên địa bàn tỉnh hiện có một số công ty lớn như: CP, Japfa, Emivest… tổ chức cho người dân chăn nuôi gia công, nên đàn gia cầm có điều kiện phát triển nhanh.

 Sản lượng sản phẩm:  Dự ước sản lượng sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm toàn tỉnh 10 tháng tăng, giảm so cùng kỳ như sau: Sản lượng thịt trâu dự ước 186,83 tấn, giảm 12%; thịt bò dự ước 5.534,46 tấn, giảm 0,28%; thịt heo 333.994 tấn, giảm 7,67%; thịt gia cầm 88.613,33 tấn, tăng 3,96%; Trứng gia cầm là 577.223 ngàn quả, tăng 0,52% so cùng kỳ.

2.2. Lâm nghiệp

- Công tác trồng rừng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng

Trong tháng 10 năm 2019 về cơ bản các đơn vị lâm nghiệp đã hoàn thành kế hoạch trồng rừng năm 2019, do đó các đơn vị lâm nghiệp hiện tại chú trọng vào việc chăm sóc diện tích rừng trồng mới và bảo vệ các diện tích rừng hiện có, kết hợp tiến hành trồng dặm các diện tích cây rừng bị chết và tiếp tục trồng  phần diện tích rừng còn trống.

Dự ước trong tháng 10 diện tích rừng trồng mới đạt 109 ha, giảm 0,91% so với tháng cùng kỳ năm 2018. Lũy kế từ đầu năm đạt 4.121,07 ha, giảm 3,31%; Số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán dự ước tháng 10 đạt 14 ngàn cây, lũy kế từ đầu năm đạt 393,4 ngàn cây giảm 2,49% so với cùng kỳ.

        -  Khai thác gỗ và lâm sản:

Tháng 10/2019 việc khai thác rừng vẫn được các chủ rừng tiếp tục triển khai theo đúng kế hoạch, cụ thể: Sản lượng gỗ khai thác dự ước tháng 10 đạt 21.215 m3,tăng 0,45% so tháng cùng kỳ; Lũy kế 10 tháng đạt 213.942 m3 tăng 10,25% so cùng kỳ. Sản lượng khai thác gỗ năm nay tăng khá là do diện tích rừng đã đến kỳ khai thác, chủ yếu là rừng sản xuất làm nguyên liệu giấy với các loại gỗ tràm cao sản, keo lai...

Sản lượng củi khai thác dự ước tháng 10 ước đạt 168 ste giảm 2,89% so tháng cùng kỳ, Lũy kế 10 tháng đạt 1.023 ste tăng 3,75% so cùng kỳ.

- Công tác PCCCR và quản lý bảo vệ rừng:

Chi cục Kiểm lâm tiếp tục thực hiện kế hoạch Quản lý bảo vệ rừng năm 2019; Xây dựng kế hoạch phúc tra công tác PCCCR tại các đơn vị chủ rừng; Triển khai thực hiện Dự án Nâng cao năng lực PCCCR cho lực lượng Kiểm lâm. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng của các đơn vị chủ rừng. Phối hợp với các lực lượng chức năng và đơn vị chủ rừng tăng cường tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát lâm sản tại những địa bàn trọng điểm và các khu vực giáp ranh với tỉnh bạn để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vụ vi phạm.

Trong tháng 10 không xảy ra vụ cháy rừng nào. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2019 xảy ra 2 vụ cháy gây thiệt hại 0,82 ha rừng trồng keo.

2.3. Thủy sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có là 7.569 ha, giảm 4,12% so với cùng kỳ năm trước (-325 ha). Trong đó: diện tích nuôi cá đạt 5.395 ha giảm 5,64% (-322ha); diện tích nuôi tôm sú đạt 1.329 ha, giảm 2,67% (-36,51ha) so cùng kỳ, nguyên nhân giảm là do những năm trước người dân tận dụng các đầm, hốc đá để nuôi nay không được phép nuôi nữa, một phần diện tích nuôi tôm giảm vì nuôi quãng canh lệ thuộc vào con nước, hiệu quả đạt không cao.

      Dự ước tổng sản lượng thủy sản tháng 10 năm 2019 đạt 5.327,48 tấn, tăng 2,28% so với tháng cùng kỳ, trong đó cá đạt 4.837,26 tấn, tăng 3,62%; tôm đạt 450,98 tấn, giảm 8,62%, thủy sản khác đạt 39,24 tấn, giảm 15,69% so với tháng cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng sản lượng thủy sản đạt 51.069,94 tấn, tăng 4,37% so với cùng kỳ, trong đó cà tăng 2,38%, tôm tăng 21,62%, thủy sản khác tăng 14,33%.

4. Thương mại, giá cả, xuất nhập khẩu, vận tải và du lịch

a. Thương mại

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 10 năm 2019 ước đạt 14.524,06 tỷ đồng, tăng 0,76% so tháng trước. Dự ước 10 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 144.665,34 tỷ đồng, tăng 11,61% so cùng kỳ và đạt 80,91% so kế hoạch năm.

Tình hình bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 10 và 10 tháng năm 2019 phân theo ngành hoạt động

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 10/2019 dự tính đạt 10.917,9 tỷ đồng, tăng 0,79% so tháng trước và tăng 11,51% so cùng kỳ. Nhìn chung thị trường hàng hóa trong tháng 10 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tương đối ổn định, các mặt hàng phong phú, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân; giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống ổn định, nhu cầu mua sắm có phần sôi động hơn do có nhiều chương trình khuyến mãi. Dự ước 10 tháng đạt 109.275,32 tỷ đồng, tăng 11,79% so cùng kỳ. Cụ thể ở một số nhóm ngành như sau:

+ Nhóm lương thực, thực phẩm dự tính tháng 10 ước đạt 2.616,1 tỷ đồng, tăng 0,93% so tháng trước, tăng 12,86% so với cùng kỳ. Do trong tháng 10 giá cả một số mặt hàng thực phẩm tăng như thịt heo.., sau thời gian dịch tả Châu phi, nguồn cung cấp thiếu nhiều dẫn đến giá cả tăng; Mặt khác do đang là mùa cưới hỏi nhu cầu sử dụng bia, nước ngọt, bánh kẹo... tăng đã làm cho doanh thu tăng so tháng trước. Dự ước 10 tháng đạt 26.269,9 tỷ đồng, tăng 13,78% so cùng kỳ.

+ Nhóm hàng may mặc ước đạt 467,7 tỷ đồng, tăng 0,75% so tháng trước và tăng 12,99% so cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân tăng là do gần vào thời điểm cuối năm, các cửa hàng thanh lý, xả kho, giảm giá bán một số loại mặt hàng như quần áo, giày dép để chuẩn bị hàng mới cho những ngày lễ cuối năm, nhu cầu mua sắm có phần tăng đã làm cho doanh thu nhóm này tăng. Dự ước 10 tháng đạt 4.635,9 tỷ đồng, tăng 12,21% so cùng kỳ.

 + Nhóm đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình ước đạt 1.264,91 tỷ đồng, tăng 1,06% so tháng trước và tăng 9,76% so cùng kỳ; Dự ước 10 tháng đạt 12.393,6 tỷ đồng, tăng 10,21% so cùng kỳ.

+ Nhóm Gỗ và vật liệu xây dựng dự ước tháng 10/2019 đạt 1.483,6 tỷ đồng, tăng 0,71% so tháng trước, tăng 11,67 % so cùng kỳ năm trước. Do nhu cầu xây dựng, sửa chữa các công trình công ích tiếp tục được thi công, mặt khác do gần vào thời điểm cuối năm nên nhu cầu sửa chữa nhà của người dân cũng tăng đã làm cho doanh thu trong tháng tăng. Dự ước 10 tháng đạt 15.610,3 tỷ đồng, tăng 12,36% so cùng kỳ.

+ Nhóm vàng, bạc, đá quý, kim loại quý ước đạt 284 tỷ đồng, tăng 0,67% so tháng trước, tăng 6,9% so cùng kỳ năm trước. Dự ước 10 tháng/2019 đạt 2.207,16 tỷ đồng, tăng 9,11% so cùng kỳ. Trong tháng giá vàng tăng mạnh, nhu cầu mua vàng giữ trữ trong dân với mong muốn giá vàng còn trong xu hướng tăng đã làm cho doanh thu nhóm này tăng.

+ Các nhóm còn lại hầu hết đều tăng nhẹ so tháng và tăng so cùng kỳ.

- Doanh thu dịch vụ l­ưu trú tháng 10 ước đạt 27,06 tỷ đồng, giảm 1,1% so tháng trước, tăng 5,62% so cùng tháng năm trước. Lượt khách phục vụ đạt 277.979 lượt khách, giảm 1,28% so tháng trước và so cùng kỳ năm trước tăng 4,55%; Ngày khách phục vụ đạt 206.126 ngày, giảm 1,87% so tháng trước và so cùng kỳ năm trước tăng 5,76%. Dự ước 10 tháng đạt 270,5 tỷ đồng, tăng 4,97% so cùng kỳ. Lượt khách phục vụ đạt 2.786.341 lượt khách, so cùng kỳ năm trước tăng 4,35%; Ngày khách phục vụ đạt 2.071.998 ngày, so cùng kỳ tăng 5,84%.

- Dịch vụ ăn uống tháng 10 ước đạt 1.330,53 tỷ đồng, tăng 0,58% so tháng trước; Dự ước 10 tháng ước đạt 13.225,93 tỷ đồng, tăng 11,93% so cùng kỳ. Ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng lịch sự, hiện đại còn quan tâm tới chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nên thu hút được nhiều khách hàng đã góp phần làm cho doanh thu hoạt động này tăng so cùng kỳ.

+ Dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch tháng 10/2019 ước đạt 8,31 tỷ đồng, giảm 1,57% so tháng trước, tăng 7,38% so cùng kỳ năm trước. Lượt khách du lịch theo tour 13.976 lượt, giảm 2,35% so tháng trước và so với cùng kỳ năm trước tăng 6,37%; Ngày khách du lịch theo tour 30.495 ngày, giảm 1,19% so tháng trước và so cùng kỳ năm trước tăng 1,62%. Dự ước 10 tháng đạt 83,45 tỷ đồng, tăng 8,53% so cùng kỳ; Lượt khách du lịch theo tour 139.290 lượt, so cùng kỳ năm trước tăng 6,7%; Ngày khách du lịch theo tour 301.760 ngày, tăng 1,13% so cùng kỳ. Nguyên nhân tăng là do các khu du lịch đã có bước đột phá khởi sắc với nhiều công trình, hạ tầng du lịch được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu của người dân, thu hút lượng khách đến thăm quan trên địa bàn ngày càng nhiều.

+ Doanh thu dịch vụ khác tháng 10 ước đạt 2.240,29 tỷ đồng, tăng 0,74% so tháng trước; tăng 10,93% so cùng tháng năm trước. Dự ước 10 tháng ước đạt 21.810,29 tỷ đồng, tăng 10,65% so cùng kỳ.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tháng 10 và 10 tháng năm 2019

Đơn vị tính: Tỷ đồng

 

Kế hoạch
2019

Dự ước
10 tháng năm 2019

Chính thức 10 tháng năm 2018

Cơ cấu (%)

Ước 10 tháng năm 2019 so
cùng kỳ (%)

Tổng mức bán lẻ

​​178.800

144.665,34

129.613,79

100,00

111,61

- Thương nghiệp

109.275,32

97.752,58

75,54

111,79

- Khách sạn, nhà hàng

13.496,43

12.073,67

9,32

111,78

- Du lịch, lữ hành

83,45

76,89

0,06

108,53

- Dịch vụ

21.810,15

19.710,65

15,08

110,65

 

b. Giá cả thị trường

     Tháng 10 tình hình giá cả có biến động theo xu hướng tăng. Chỉ số giá tháng 10 tăng 0,45% so tháng trước; so cùng tháng năm trước tăng 3,08%; tăng 3,46% so tháng 12 năm trước; chỉ số giá bình quân 10 tháng tăng 2,63% so cùng kỳ.

       Tình hình giá cả các loại hàng hóa tăng, giảm như sau:

       * Chỉ số giá tiêu dùng

       - Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống: Chỉ số giá nhóm này so tháng trước tăng 0,5%; tăng 2,99% so cùng tháng năm trước; tăng 2,63% so tháng 12 năm trước và tăng 3,95% so bình quân cùng kỳ. Trong đó: Nhóm lương thực giảm 0,65% so tháng trước; giảm 0,46% so cùng tháng năm trước; bình quân 10 tháng giảm 0,77% so cùng kỳ. Nhóm hàng thực phẩm trong tháng tăng 0,76% so tháng trước; so cùng tháng năm trước tăng 3,12% và so bình quân cùng kỳ tăng 5,47%.

       - Nhóm may mặc, mũ, nón, giày dép: Chỉ số giá nhóm này so tháng trước tăng 0,07%; so tháng 12 năm trước tăng 1,62%; so cùng tháng năm trước tăng 3,37% và so bình quân cùng kỳ tăng 3,29%.

       - Nhóm Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD: Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 0,73% so tháng trước, so cùng tháng năm trước tăng 5,63%, so tháng 12 năm trước tăng 6,97% và so bình quân cùng kỳ tăng 4,91%. Chỉ số giá nhóm này tăng chủ yếu nhóm gas và các loại chất đốt khác tăng mạnh, giá gas tăng 8,48%, giá điện tăng 1,1% so tháng trước.

       Trong tháng giá điện, dịch vụ điện tiếp tục giảm 0,25%, nhóm nước và dịch vụ nước giảm 0,01%.

Các mặt hàng VLXD trong tháng như sắt thép, xi măng giảm bình quân 0,23%, nguyên nhân giảm chủ yếu do giá sắt, thép giảm.

       - Nhóm thuốc và dịch vụ y tế: Chỉ số giá nhóm này trong tháng tăng 0,03% so tháng trước; so cùng tháng năm trước tăng 8,43%; so tháng 12 năm trước tăng 2,27% và so bình quân cùng kỳ tăng 3,61%.

       - Nhóm giao thông: Chỉ số giá nhóm này tăng 1,1% so tháng trước; so cùng tháng năm trước giảm 3,47%; so tháng 12 năm trước tăng 3,97% và bình quân cùng kỳ giảm 1,74%. Trong tháng 10 giá xăng, dầu có 1 lần điều chỉnh tăng và 1 lần điều chỉnh giảm, chỉ số giá nhóm nhiên liệu bình quân tăng 2,12%. Cụ thể: Giá xăng A95 (+3,5%); Giá xăng E5 (+2,3%); Giá dầu diezen (+0,9%).

       - Các nhóm còn lại có chỉ số giá ổn định, tăng giảm không nhiều.

       * Giá vàng: Giá vàng trong tháng tiếp tục biến động mạnh do ảnh hưởng của giá thế giới làm cho giá vàng trong nước tăng cao. Trong tháng giá vàng tăng 0,63% so tháng trước; so cùng tháng năm trước tăng 21,8%; so tháng 12 năm trước tăng 19,69% và bình quân cùng kỳ tăng 7,12%.

       * Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng này giảm 0,22% so tháng trước; so với cùng tháng năm trước giảm 0,74%; so tháng 12 năm trước giảm 0,54% và so bình quân cùng kỳ tăng 0,92%.

c. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

* Xuất khẩu: Ước kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh đạt 1.786,1 triệu USD, tăng 14,37% so tháng trước. Nguyên nhân tăng cao so tháng trước là do tháng gần cuối năm nên các doanh nghiệp sản xuất gấp rút hoàn thành các đơn hàng nhằm kịp thời gian xuất khẩu theo các hợp đồng đã ký kết trong năm. Ước kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2019 đạt 16.062 triệu USD, tăng 5,61% so cùng kỳ. Trong đó: Kinh tế nhà nước đạt 410,47 triệu USD, tăng 4,07%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 2.535,88 triệu USD, tăng 4,85%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 13.115,67 triệu USD, tăng 5,81% so cùng kỳ. Nguyên nhân làm cho kim ngạch xuất khẩu 10 tháng tăng thấp do giá xuất khẩu giảm mạnh, mặt khác chịu ảnh hưởng của thị trường xuất khẩu.

Một số ngành hàng xuất khẩu 10 tháng tăng, giảm so cùng kỳ như sau: Cao su ước đạt 50,9 triệu USD (+50,59%); Giày, dép các loại ước đạt 3.481,6 triệu USD (+15,65%); Máy móc thiết bị ước đạt 1.404,2 triệu USD (+17,23%); Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 785,9 triệu USD (+8,49%); Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 298,9 triệu USD (+9,45%); Hạt tiêu đạt 32,6 triệu USD (+6,19%); Sản phẩm gỗ đạt 1.209,6 triệu USD (+6,19%); Hàng dệt may đạt 1.679,3 triệu USD (+3,72%); Sản phẩm sắt thép đạt 588,9 triệu USD (-1,93%); Xơ, sợi dệt đạt 1.208 triệu USD (-6,89%); Máy vi tính, sản phẩm điện tử đạt 500,2 triệu USD (-6,57%); Hạt điều đạt 270,6 triệu USD (-0,66%); Cà phê đạt 329,5 triệu USD (-13,92%) so cùng kỳ.

Thị trường xuất khẩu tháng 10 tập trung chủ yếu ở các nước: Hoa Kỳ đạt 495,3 triệu USD, chiếm 30,1%; Nhật Bản đạt 192,5 triệu USD, chiếm 11,7%; Trung Quốc đạt 193,7 triệu USD, chiếm 13,2%; Các thị trường khác có kim ngạch xuất khẩu khá như: Hàn Quốc, Bỉ, Hong Kong, Thái Lan, Đức, Úc… chiếm tỷ trọng từ 2% đến 5,6% tổng kim ngạch xuất khẩu.

* Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 10 năm 2019 ước đạt 1.658,26 triệu USD. Dự ước 10 tháng đạt 13.361,08 triệu USD, tăng 0,11% so cùng kỳ. Trong đó: Kinh tế nhà nước đạt 240,17 triệu USD, tăng 0,08%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 2.319,35 triệu USD, tăng 0,05%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 10.801,6 triệu USD, tăng 0,13% so cùng kỳ. Nguyên nhân kim ngạch nhập khẩu 10 tháng tăng thấp là do giá các mặt hàng nông sản giảm mạnh từ 8,56% đến 33,55% so cùng kỳ. Mặt khác do xuất khẩu tăng thấp nên nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất giảm.

Một số mặt hàng nguyên liệu có số lượng và giá trị ước nhập khẩu tăng, giảm 10 tháng như sau: Hạt điều đạt 80.057 tấn, tăng 43,34% về lượng và giảm 6,08% về giá trị; Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 564,8 triệu USD, giảm 19,53%; Ngô đạt 1.894.041 tấn và 388,89 triệu USD, tăng 52,83% về lượng và tăng 46,95% về giá trị; Cao su đạt 82.602 tấn và 161,12 triệu USD, tăng 27,58% về lượng và tăng 10,71% về giá trị; Bông các loại đạt 315.484 tấn và 564,34 triệu USD, giảm 5,98% về lượng và giảm 12,68% về giá trị; Chất dẻo nguyên liệu đạt 707.143 tấn và 1.221,44 triệu USD, tăng 6,35% về lượng và giảm 2,76% về giá trị; Xơ, sợi dệt các loại đạt 186.353 tấn và 400,52 triệu USD, giảm 0,63% về lượng và giảm 7,71% về giá trị…

Thị trường nhập khẩu trong tháng 10/2019 chủ yếu ở các nước: Trung Quốc ước đạt 362,1 triệu USD, chiếm 23,3%; Hàn Quốc ước đạt 279,5 triệu USD, chiếm 15,7%; Đài Loan ước đạt 194,1 triệu USD, chiếm 12,1% tổng kim ngạch nhập khẩu. Các thị trường khác cũng có kim ngạch nhập khẩu khá cao như: Hoa kỳ; Nhật Bản; Thái Lan; Brazil; Indonesia, Malaysia…. chiếm tỷ trọng từ 1,9% đến 9,4% tổng kim ngạch nhập khẩu.

d. Giao thông vận tải

Hoạt động vận tải, kho bãi tháng 10/2019: Dự ước doanh thu đạt 1.579,07 tỷ đồng, tăng 0,61% so tháng trước và tăng 13,71% so cùng tháng năm trước. Cụ thể:

+ Vận tải hành khách dự tính đạt 194,9 tỷ đồng, tăng 0,54% so tháng trước và tăng 14,18% so cùng tháng năm trước. Khối lượng vận chuyển ước đạt 5.776 nghìn HK, tăng 0,33% so tháng trước và tăng 6,92% so cùng tháng năm trước; Khối lượng luân chuyển ước đạt 367.950 nghìn HK.km, tăng 0,35% so  tháng trước và tăng 7,4% so cùng tháng năm trước.

+ Vận tải hàng hóa ước đạt 826,42 tỷ đồng, tăng 0,42% so tháng trước và tăng 13,3% so cùng tháng năm trước. Ước sản lượng vận tải hàng hóa tháng 10 năm 2019 đạt 5.584,3 nghìn tấn vận chuyển, so tháng trước tăng 0,28% và tăng 6,5% so cùng tháng năm trước; Khối lượng luân chuyển 409.987 nghìn tấn – km, so tháng trước tăng 0,31% và tăng 6,84% so cùng kỳ năm trước.

+ Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 557,74 tỷ đồng, tăng 0,92% so tháng trước và tăng 14,31% so cùng tháng năm trước.

Hoạt động vận tải, kho bãi 10 tháng đầu năm 2019: Dự ước doanh thu đạt 15.569 tỷ đồng, tăng 13,27% so cùng kỳ.

+ Vận tải hành khách dự ước doanh thu 10 tháng/2019 đạt 1.921,5 tỷ đồng, tăng 12,41%; Khối lượng vận chuyển ước đạt 57.101,5 nghìn HK, tăng 6,15%; khối lượng luân chuyển ước đạt 2.966.309 nghìn HK.km, tăng 6,3% so cùng kỳ. Trong đó: Đường bộ đạt 56.096 ngàn hành khách vận chuyển, tăng 6,23% và 2.965.722 ngàn hành khách.km luân chuyển, tăng 6,3%; đường sông đạt 1.005,5 ngàn hành khách vận chuyển, tăng 1,96% và 587 ngàn hành khách.km luân chuyển, tăng 1,89%.

+ Vận tải hàng hóa ước doanh thu 10 tháng đạt 8.172,58 tỷ đồng, tăng 12,98% so cùng kỳ. Ước sản lượng vận tải hàng hóa đạt 55.549,3 nghìn tấn vận chuyển và 4.065.071 nghìn tấn - km luân chuyển, so cùng kỳ tăng 5,93% về vận chuyển và 6,32% về luân chuyển. Trong đó: Đường bộ đạt 54.282 ngàn tấn vận chuyển, tăng 5,99% và 3.849.775 ngàn tấn.km luân chuyển, tăng 6,48%; đường sông đạt 1.267,3 ngàn tấn vận chuyển, tăng 3,52% và 215.295,8 ngàn tấn.km luân chuyển, tăng 3,56%.

+ Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải 10 tháng/2019 ước đạt 5.474,92 tỷ đồng, tăng 14,14% so cùng kỳ.

5. Đầu tư phát triển

Dự ước tháng 10 năm 2019 vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý đạt 730 tỷ đồng, tăng 2,1% so tháng trước. Ước 10 tháng thực hiện 5.412,6 tỷ đồng, tăng 5,1% so cùng kỳ và bằng 81% so kế hoạch năm 2019. Tình hình thực hiện như sau:

- Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh quản lý: Ước tháng 10 thực hiện 471,8 tỷ đồng, tăng 1,4% so với tháng trước. Dự ước 10 tháng năm 2019 thực hiện 3.479,6 tỷ đồng, tăng 4,3% so cùng kỳ và đạt 83% so kế hoạch năm 2019.

Tình hình thực hiện các công trình trọng điểm như sau:

+ Dự án chuyển tiếp: Dự án đầu tư thí điểm trường học tiên tiến hiện đại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2020.Dự ước khối lượng thực hiện tháng 10/2019 là 8,5 tỷ đồng; Dự án xây dựng mới Cơ sở điều trị cai nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai. Dự ước khối lượng thực hiện trong tháng 10/2019 là 5,3 tỷ đồng;  Dự án Đường kết nối vào cảng Phước An (đoạn từ đường 319 đến nút giao cắt với đường cao tốc Bến Lức – Long Thành), hiện tại đang tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng. Dự ước khối lượng thực hiện trong tháng 10/2019 là 6,8 tỷ đồng.

+ Dự án sẽ được khởi công mới trong năm 2019 là: Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Kế hoạch vốn năm 2019 là 18 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ, do trung ương quản lý thời gian khởi công dự án là ngày 25/12/2019; Dự án mở rộng, trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh. Vốn kế hoạch năm 2019 cho dự án là: 40 tỷ đồng. Hiện tại đã hoàn thành công tác bồi thường và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư. Lũy kế giải ngân từ đầu năm đến thời điểm báo cáo là 8 tỷ đồng, dự án dự kiến khởi công vào quý IV năm 2019.

+  Các dự án khác: Dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường Đỗ Văn Thi xã Hiệp Hòa, TP. Biên Hòa: Dự ước tháng 10/2019 thực hiện 8,3 tỷ đồng; Dự án xây dựng hồ chứa nước Cầu Dầu – TP. Long Khánh: Dự ước thực hiện tháng 10/2019 là  1,5 tỷ đồng; Dự án xây dựng nâng cấp đường vào khu hành chính huyện Long Thành dự ước thực hiện tháng 10/2019 là 2,8 tỷ đồng.

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý:

Dự ước tháng 10 năm 2019 thực hiện 206 tỷ đồng, tăng 3,4% so với tháng 9/2019, Dự kiến 10 tháng năm 2019 thực hiện là 1.548 tỷ đồng tăng 4,2% so cùng kỳ và đạt 76,5% so kế hoạch năm 2019. Tình hình thực hiện các công trình như sau: Dự án xây dựng trường Mầm Non Tân Tiến (TP.Biên Hòa) tháng 10/2019 ước thực hiện 1,3 tỷ đồng; Dự án xây dựng đường Phú Xuân – Thanh Sơn – Phú An tháng 10/2019 ước thực hiện 5 tỷ đồng; Dự án kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ khu dân cư dọc sông Rạch Cát phường Thống Nhất đén nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp TP.Biên Hòa tháng 10/2019 ước thực hiện 3,3 tỷ đồng; Dự án xây dựng trường THCS phía Bắc TT.Trảng Bom tháng 10/2019 ước thực hiện 5,3 tỷ đồng; Dự án xây dựng đường Cây Khế - Bưng Môn. Huyện Long Thành tháng 10/2019 ước thực hiện 1 tỷ đồng.

- Nguồn vốn ngân sách Nhà Nước do cấp xã quản lý:

Dự ước tháng 10 năm 2019 thực hiện 52 tỷ đồng, tăng 4% so tháng 9/2019, Dự kiến 10 tháng năm 2019 thực hiện là 384,9 tỷ đồng tăng 17,4% so với cùng kỳ và đạt 82% so kế hoạch năm 2019. Hầu hết các công trình do UBND cấp xã làm chủ đầu tư đồng loạt triển khai các dự án chủ yếu là đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng . . .vv

Nhìn chung tình hình thực hiện vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 10 năm 2019 còn chậm nguyên nhân do khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, tiến độ giải ngân còn chậm dẫn đến việc thực hiện dự án còn chậm so với yêu cầu bên cạnh đó tình hình thời tiết đang là vào mùa mưa vì vậy việc thi công không được liên tục, ảnh hưởng đến tiến độ công trình. Nhà thầu đang cố gắng đẩy nhanh tiến độ thi công trình trọng điểm để đưa công trình vào sử dụng đúng kế hoạch.

       6. Thu hút đầu tư

Tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn Đầu tư trực tiếp ngoài (FDI) tính đến 20/10/2019 đạt 1.468,6 triệu USD, đạt 146,86% so kế hoạch năm, giảm 7,83% so cùng kỳ. Trong đó cấp mới 93 dự án với tổng vốn đăng ký 799,9 triệu USD, bằng 99,5% và 98 dự án tăng vốn 668,6 triệu USD, tăng 12,6% so cùng kỳ.

Tổng vốn đầu tư trong nước 10 tháng ước đạt 29.891 tỷ đồng, đạt 298,9% kế hoạch năm, tăng 25,73% so cùng kỳ. Trong đó cấp mới 84 dự án với tổng vốn đăng ký 29.179 tỷ đồng, tăng 28,86% và 6 dự án tăng vốn 712,7 tỷ đồng, bằng 62,98% so cùng kỳ.

Trong tháng 10 năm 2019 có 185 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 3% so với cùng kỳ 2018) với số vốn đăng ký 924 tỷ đồng và 13 lượt doanh nghiệp đăng ký bổ sung vốn là 548,3 tỷ đồng. Ngoài ra còn có 61 Chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Tính từ đầu năm đến ngày 15/10/2019, tổng vốn đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và bổ sung tăng vốn là: 37.855,3 tỷ đồng tăng 22,92% so với cùng kỳ và đạt 142,85% kế hoạch năm. Trong đó số đăng ký thành lập mới là 3.044 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 29.827 tỷ đồng, tăng 26,94% và 265 lượt doanh nghiệp đăng ký tăng vốn với vốn đăng ký bổ sung là 8.028,3 tỷ đồng, tăng 10% so cùng kỳ.

Tiếp tục triển khai thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng và trả kết quả tại nhà: tính từ đầu năm đến ngày 15/10/2019 đã có 9.555 lượt doanh nghiệp đăng ký trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, 714 doanh nghiệp đăng ký trả kết quả tại nhà

Về tình hình giải thể doanh nghiệp: Từ đầu năm đến ngày 15/10/2019 có 230 doanh nghiệp giải thể với số vốn 2.604 tỷ đồng và 322 Chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động 458 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Các doanh nghiệp này chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khu vực kinh tế tư nhân, nguyên nhân do kinh doanh không hiệu quả.

Về tình hình đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh: Trong tháng 9 toàn tỉnh có 1.214 hộ kinh doanh và 5 Hợp tác xã đăng ký mới thành lập. Lũy kế từ đầu năm đến tháng 15/9/2019 trên địa bàn toàn tỉnh có 124.283 hộ kinh doanh và 358 Hợp tác xã đang hoạt động

7. Tài chính – Ngân hàng

a. Tài chính

Ước thu ngân sách nhà nước 10 tháng đạt 42.100 tỷ đồng, đạt 77,5% dự toán năm và tăng 9,56% cùng kỳ. Trong đó: Thu nội địa ước đạt 28.600 tỷ đồng, đạt 77% dự toán và tăng 18,05% cùng kỳ. Thu lĩnh vực xuất, nhập khẩu ước đạt 13.500 tỷ đồng, bằng 95,07% cùng kỳ và đạt 79% so dự toán.

Dự ước Tổng chi ngân sách địa phương 10 tháng đạt 14.830 tỷ đồng, đạt 72% so với dự toán giao đầu năm và tăng 2,53% so với cùng kỳ. Trong đó: Chi đầu tư phát triển: 5.100 tỷ đồng, đạt 73% so với dự toán, bằng 94% so với cùng kỳ; Chi thường xuyên: 9.700 tỷ đồng, đạt 80% so với dự toán giao đầu năm và tăng 7,98% so với cùng kỳ.

- Hoạt động ngân hàng

Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn ước đến 31/10/2019 đạt 190.763 tỷ đồng, tăng 11,6% so đầu năm. Trong đó: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ước đạt 178.261 tỷ đồng, tăng 12,78% so đầu năm; Tiền gửi bằng ngoại tệ ước đạt 11.622 tỷ đồng, giảm 4,36% so đầu năm.

Hiện tại, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,2-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,5-6,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 6,6-7,5%/năm. Lãi suất huy động USD của TCTD ở mức 0%/năm đối với tiền gửi của cá nhân và tổ chức

Hoạt động tín dụng: Đến 31/10/2019, tổng dư nợ cấp tín dụng trên địa bàn ước đạt 212.179 tỷ đồng, tăng 16,54% so với đầu năm (trong đó nợ xấu ước chiếm 1,21% trên tổng dư nợ cho vay). Dư nợ cấp tín dụng bao gồm:

- Giá trị các khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp ước đạt: 2.086 tỷ đồng.

- Tổng dư nợ cho vay ước đạt: 210.093 tỷ đồng, tăng 15,51% so đầu năm. Trong đó: Dư nợ ngắn hạn ước đạt 109.545 tỷ đồng, tăng 11,47%. Dư nợ trung, dài hạn ước đạt 100.548 tỷ đồng, tăng 20,25%. Dư nợ cho vay có xu hướng tăng trưởng khá, chủ yếu cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và một số lĩnh vực ưu tiên.

8. Một số tình hình xã hội

a. Văn hóa thông tin

Trong tháng 10 toàn ngành văn hóa thông tin tập trung tuyên truyền các sự kiện chính trị trong tháng như: Tuyên truyền tháng An toàn giao thông năm 2019; Lễ tôn vinh  “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc” tỉnh Đồng Nai lần thứ VII năm 2019 (ngày 10/10/2019) cụ thể: Thực hiện in, treo, tháo 100 lá cờ nội dung; thực hiện 100 m2 băng rôn tuyên truyền; Phông sân khấu 210 m2; Băng rôn sân khấu 36m2; Treo và tháo 200 lá cờ Tổ quốc, 100 lá cờ phướn; in treo 80 cờ các nội dung...

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật

 Đoàn Nghệ thuật truyền thống phối hợp tổ chức đêm nghệ thuật Hội ngộ Nghệ sĩ Miền Đông năm 2019; Biểu diễn nghệ thuật phục vụ triển lãm Ảnh và Phim phóng sự - Tài liệu trong cộng đồng ASEAN tại Trung tâm Hội Nghị và tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai.

Đoàn Nghệ thuật đương đại: Biểu diễn nghệ thuật phục vụ sơ kết xây dựng nền Quốc phòng toàn dân giai đoạn 2009 – 2019 tại Thành ủy TP. Biên Hòa; phục vụ tổng kết đợt hoạt động “Tuổi trẻ Đồng Nai nhớ lời Di chúc theo chân Bác”

5 đội chiếu phim lưu động tổ chức chiếu phim và các hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, phục vụ các xã nông thôn mới và công nhân tại các khu công nghiệp trong tỉnh, tuyên truyền lồng ghép những nội dung như: Phòng chống đuối nước trẻ em; ATGT, phòng chống tội phạm, tội phạm buôn bán người, HIV/AIDS, ma túy, phòng chống bạo lực gia đình, tuyên truyền phòng chống dịch cúm gia cầm... Trong tháng, các đội chiếu phim đã thực hiện 292 buổi chiếu phim lưu động phục vụ nhân dân vùng sâu vùng xa, công nhân các cụm, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu hút 63.380 lượt xem.

Công tác bảo tồn, bảo tàng: Thường xuyên mở cửa phòng triển lãm, phòng trưng bày tại Bảo tàng Đồng Nai, phục vụ các đoàn khách tham quan, các đoàn học sinh, sinh viên đến nghiên cứu và học tập.

b. Thể dục thể thao

Tổ chức các giải: Giải Cầu lông thanh, thiếu niên - học sinh tỉnh Đồng Nai lần thứ X năm 2019; giải Giải Bóng rổ các CLB tỉnh Đồng Nai mở rộng năm 2019; giải Cúp các CLB Taekwondo tỉnh Đồng Nai mở rộng năm 2019… Phối hợp, hỗ trợ tổ chức Hội thi Văn nghệ - Thể thao Người cao tuổi tỉnh Đồng Nai năm 2019; Hội thao PCCC, CNCH của Công an TP.Biên Hòa; hỗ trợ Đoàn Lân - Sư - Rồng phục vụ Lễ tôn vinh "Doanh nhân xuất sắc" tỉnh Đồng Nai lần thứ VII năm 2019…

Tham gia 02 giải quốc tế đạt 01 HCV, 02 HCB, 01 HCĐ gồm: Giải Cầu lông quốc tế tại Indonesia; Giải vô địch Thể hình và Physique Châu Á lần thứ 53 tại Indonesia; Tham gia 14 giải thể thao quốc gia (đạt 08 HCV; 07 HCB; 22 HCĐ); 01 Giải cụm, mở rộng (đạt 04 HCV; 03 HCB; 01 HCĐ).

c. Giáo dục

Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, UBND tỉnh vừa ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trong đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu thực hiện. Đồng thời sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường lớp; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài liệu, học liệu để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông…

Phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ Sở cấp phép hoạt động các trung tâm giáo dục kĩ năng sống và trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh. Tham gia 2 Hội thảo về giảng dạy Tiếng Anh tại ĐH Ngoại ngữ Huế và tại ĐHSP TP Hồ Chí Minh. Tham mưu văn bản tạm ngưng cấp giấy phép dạy thêm…

Tổ chức kiểm tra Quy chế chuyên môn tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập. Phối hợp các phòng, ban chức năng tổng hợp số liệu. Tổ chức lớp tập huấn chuyên môn cho cán bộ quản lý – giáo viên mầm non ngoài công lập. Kiểm tra quy chế chuyên môn, chuyên đề, dạy ngoại khóa, sữa học đường… tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập.

Tổ chức lớp tập huấn về Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trong các cơ sở giáo dục mầm non…

d. Y tế

Theo báo cáo của ngành Y tế, trong tháng 10 năm 2019 dịch bệnh xảy ra trong toàn tỉnh như sau:             

- Sốt xuất huyết: Trong tháng 10 số trường hợp mắc Sốt xuất huyết ghi nhận 2.797 trường hợp, giảm 28,1% so với tháng trước (3.889 trường hợp), tăng hơn 1,77 lần so với tháng cùng kỳ năm 2018 (1.011 trường hợp). So với tháng trước, số trường hợp mắc giảm nhiều ở huyện Trảng Bom (322 trường hợp), Long Thành (145 trường hợp) và thành phố Biên Hòa (281 trường hợp).

 Số trường hợp mắc cộng dồn đến tháng 10 năm 2019 là 15.144 trường hợp; tăng 2,62 lần so với cùng kỳ năm 2018 (4.185 trường hợp). Ghi nhận 02 trường hợp tử vong.

Tổng số ổ dịch sốt xuất huyết Dengue được xử lý và phát hiện trong tháng 10 là 273/280 ổ dịch đạt 97,5%. Số ổ dịch phát hiện giảm 22% so với tháng trước (359 ổ). Cộng dồn đến tháng 10 là 2.315 ổ dịch được xử lý/2.385 ổ dịch phát hiện, đạt 97,1%. Tiếp tục giám sát chiến dịch diệt lăng quăng vòng 3 tại huyện Vĩnh Cửu. Nhơn Trạch; Tp Biên Hòa; Huyện Xuân Lộc; huyện Thống Nhất...

- Sởi: Trong tháng ghi nhận 53 trường hợp mắc Sởi, giảm 28,38% so với tháng trước và giảm 59 5% so với tháng cùng kỳ năm 2018. So với tháng trước, số trường hợp mắc mắc Sởi giảm ở 9/11 huyện/TP, trong đó giảm nhiều ở thành phố Biên Hòa, huyện Tân Phú; Số trường hợp mắc tăng ở huyện Trảng Bom, Vĩnh Cửu.

Tổng số ca mắc cộng dồn đến tháng 10 là 1.684 trường hợp, tăng 9,5 lần so với cùng kỳ 2018 (160 trường hợp). Không ghi nhận trường hợp mắc bệnh tử vong.

- Sốt rét: Trong tháng 10, không ghi nhận trường hợp mắc, giảm 01 trường hợp so với tháng trước. Số trường hợp mắc cộng dồn đến hết tháng 9/2019 là 9 trường hợp; giảm 82% so với cùng kỳ năm 2018 (50 trường hợp). Không ghi nhận trường hợp tử vong.

- Tay chân miệng (TCM): Số trường hợp mắc TCM trong tháng 10 ghi nhận 2.101 trường hợp, tăng 24,17% so với tháng trước (1.692 trường hợp) và tăng 18,3% so với tháng cùng kỳ năm 2018 (2.704 trường hợp). So với tháng trước, số trường hợp mắc tăng ở 10/11 huyện/TP, trong đó tăng cao ở huyện Nhơn Trạch, Long Thành; giảm ở huyện Trảng Bom.

Số trường hợp mắc TCM cộng dồn đến tháng 10 năm 2019 là 6.473 trường hợp, giảm 9,9% so với cùng kỳ năm 2018 (7.191 trường hợp). Không ghi nhận trường hợp tử vong.

Trong tháng 10 phát hiện 309 ổ dịch và xử lý 279 ổ, đạt 90,3%. Cộng dồn từ đầu năm đến tháng 10 ghi nhận 938 ổ dịch được xử lý/999 ổ dịch được phát hiện, đạt 93,9%.

Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: Duy trì thực hiện tốt công tác truyền thông về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức như tập huấn kiến thức, phát thanh, truyền hình, báo, băng rôn, áp phích...cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống và kinh doanh tiêu dùng thực phẩm, góp phần ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm tới người sử dụng.

Trong tháng 10 thực hiện 2 đoàn kiểm tra liên ngành và tổ chức 3.084 lượt thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống và kinh doanh tiêu dùng thực phẩm, trong đó: 2.723 cơ sở đạt (chiếm 88,27%), số cơ sở vi phạm là 362, trong đó phạt tiền 72,5 triệu đồng với 11 cơ sở và nhắc nhở 351 cơ sở. Trong tháng không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm. Tính từ đầu năm đến tháng 10, toàn tỉnh xảy ra 06 vụ ngộ độc thực phẩm với 91 người mắc và không ghi nhận trường hợp mắc ngộ độc tử vong.

e. Đào tạo nghề: Tính từ đầu năm đến nay tuyển 69.065 người, đạt 90,52 % kế hoạch năm. Trong tháng 10 có 6.301 người tốt nghiệp các khóa đào tạo sơ cấp nghề và đào tạo thường xuyên, lũy kế từ đầu năm đến nay có 59.325 người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, đạt 89,48% kế hoạch năm.

f. Giải quyết việc làm: Trong tháng giải quyết việc làm cho 6.826 lượt người, lũy kế từ đầu năm đến nay là 79.900 lượt người, đạt 99,8% kế hoạch năm, tăng 0,2% so với cùng kỳ. Trong đó: Đưa vào các doanh nghiệp 5.576  lượt người; lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội khác giải quyết việc làm cho 1.749 lao động.

Trong tháng quyết định cho hưởng trợ cấp thất nghiệp 3.937 người; tư vấn và giới thiệu việc làm cho số lao động thất nghiệp 4.250 lượt người, hỗ trợ học nghề cho 176 người.

g. Công tác giảm nghèo: Tính đến cuối tháng 9 năm 2019, toàn tỉnh cho vay tổng số hộ vay là 2.814 hộ. Trong đó số hộ nghèo vay 556 hộ với số tiền 20.940 triệu đồng; hộ cận nghèo vay 1.609 hộ với số tiền 64.157 triệu đồng và hộ thoát nghèo vay 649 hộ với số tiền 25.854 triệu đồng.​ 


​CỤC THỐNG KÊ ĐỒNG NAI

INFOGRAPHICS

Xem thêm

Liên kết website

Số lượt truy cập

CỤC THỐNG KÊ TỈNH ĐỒNG NAI

Địa chỉ: Đường Đồng khởi, phường Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0251)3.822.419; Fax: (0251)3.819.047
Email: ctk@dongnai.gov.vn
Ghi rõ nguồn "thongke.dongnai.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này​